Logo Công ty TNHH TM-DV Xây dựng và Môi trường Tân Á
CÔNG TY TNHH TM DV MÔI TRƯỜNG TÂN Á
GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA SỰ BỀN VỮNG

  Chi tiết tin tức

XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH GIẶT TẨY

1. ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI NGÀNH GIẶT TẨY

Do sự đa dạng của sản phẩm nên thành phần và tính chất nước thải sản xuất của ngành giặt tẩy cũng hết sức phức tạp. Nước thải ngành giặt tẩy có chứa các chất ô nhiễm có nguồn gốc từ xà phòng, sô đa, các chất tẩy để loại bỏ dầu mỡ, các chất bẩn bám trên quần áo, ….. Khi lượng nước thải này không được xử lý, thải trực tiếp thải vào nguồn tiếp nhận, sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, làm nước có màu và mùi khó chịu, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật khu vực đó, gây ô nhiễm đất và ảnh hưởng tới nước ngầm. Nồng độ ô nhiễm đặc trưng của nước thải giặt tẩy được thể hiện trong bảng sau:

2. THUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Nước thải từ các nguồn phát sinh theo mạng lưới thu gom nước thải chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó, nước thải sẽ được bơm lên bể điều hòa.

Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu. Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào trạm xử lý. Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể phản ứng. Tại bể phản ứng, hóa chất keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng bơm định lượng hóa chất. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, hóa chất keo tụ được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông. Dưới tác dụng của chất trợ keo tụ và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti từ bể phản ứng sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn ở bể keo tụ tạo bông tự chảy sang bể lắng.

Bùn trong hỗn hợp nước thải được giữ lại ở đáy bể lắng. Phần bùn này được bơm qua bể chứa bùn, phần nước sau khi tách bùn sẽ chảy về bể trung gian và được bơm qua bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính, để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn sót lại trong nước thải, đồng thời khử trùng nước thải trước khi nước thải được xả thải vào nguồn tiếp nhận. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật

Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn. Bùn khô được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH GIẶT TẨY

4. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

a. Ưu điểm:

· Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;

· Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;

· Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.

b. Nhược điểm:

· Chất lượng nước đầu ra không đạt yêu cầu khi một trong những công trình đơn vị không được vận hành đúng quy trình kỹ thuật;

· Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn.