Logo Công ty TNHH TM-DV Xây dựng và Môi trường Tân Á
CÔNG TY TNHH TM DV MÔI TRƯỜNG TÂN Á
GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA SỰ BỀN VỮNG

  Chi tiết sản phẩm

Phèn Nhôm ( Al2(SO4)3.18H2O )


Mã sản Phẩm: TA-PN
Giá : Liên hệ

1. Công dụng: Chất keo tụ dùng trong xử lý nước và nước thải.
2. Thành phần hóa học cơ bản: Al2O3
3. Đặc tính kỹ thuật:

 

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị

Màu sắc

 

Bột màu trắng (Việt Nam)

Thành phần hóa học

Đơn vị

Giá trị

Al2O3

%

15%, 17%

Fe2O3

%

0,2%

Hàm lượng H2SO4

 

1,5%

pH (dung dịch 10%)

 

2.3 – 3.5

Hàm lượng cặn không tan trong nước

 

0,5%

 

4. Đói gói: bao 25Kg,50kg,...
5. Điều kiện bảo quản: trong bao bì thành phẩm, để nơi khô mát.
6. Ưu, nhược điểm:
• Làm giảm độ pH của nước sau xử lý, bắt buộc phải dùng vôi để hiệu chỉnh lại độ pH dẫn đến chi phí sản xuất tăng.
• Khi cho quá liều lượng cần thiết xảy ra hiệu tượng keo tụ bị phá huỷ làm cho nước đục trở lại. Như vậy, khi độ đục, độ màu nước nguồn cao, nhôm sunfat kém tác dụng.
• Phải dùng thêm một số phụ gia trợ keo tụ, trợ lắng...
• Hàm lượng nhôm tồn dư trong nước sau xử lý cao hơn so với khi dùng chất keo tụ khác và có thể cao hơn mức quy định vệ sinh (0,2mg/l)
• Tăng độ trong của nước sau lắng, kéo dài chu kỳ lọc và tăng chất lượng nước sau lọc.
• Không bị chảy nước hay vón cục khi mở bao bì.
7. Hướng dẫn sử dụng:
Pha chế thành dung dịch 5 – 10% và châm vào nước nguồn cần xử lý.
8. Liều lượng sử dụng:
• Xử lý nước mặt: 1 - 10g/m3 phèn nhôm tuỳ theo độ đục của nước thô.
• Xử lý nước thải (nhà máy giấy, dệt nhuộm, chế biến thủy hải sản, thực phẩm, lò mổ gia súc, nước thải sinh hoạt…): 20 -200g/m3 tùy theo hàm lượng chất lơ lững và tính chất của nước thải.