Logo Công ty TNHH TM-DV Xây dựng và Môi trường Tân Á
CÔNG TY TNHH TM DV MÔI TRƯỜNG TÂN Á
GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA SỰ BỀN VỮNG

  Chi tiết sản phẩm

KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG NƯỚC THẢI TẬP TRUNG


Mã sản Phẩm: BFL 4000SU
Giá : Liên hệ

BFL 4000SU-KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG NƯỚC THẢI NHANH CỦA CÁC NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM, THỨC UỐNG, BIA RƯỢU, DẦU MỠ CÔNG NGHIỆP & BÀN GIAO ĐÚNG TIẾN ĐỘ KHI THI CÔNG BỊ CHẬM TRỄ.
 
Khả năng vượt trội của sản phẩm:
♦ Xử lý nước thải ở trong các hệ thống thoát nước của nhà máy xử lý nước thải tập trung.
♦ Tăng sinh khối nhanh lượng vi sinh trong hệ thống bể mới hoàn toàn hoặc bổ sung thêm lượng vi sinh trong hệ thống bể đang hoạt động bị sự cố.
♦ Hỗ trợ tăng thêm phần giải quyết sự cố về tiến độ thi công hệ thống bể hoặc nuôi cấy vi sinh trong hệ thống bể bị chậm trễ về tiến độ.
♦ Phân hủy các chất hữu cơ thành CO2 và H2O một cách hiệu quả cao và môi trường chấp nhận.
♦ Sản phẩm BFL 4000SU được dùng chung với chuỗi sản phẩm BFL 4000 Series để xử lý nhiều sự cố cùng một lúc cho một ứng dụng cụ thể (once-through solutions) trong hệ thống bể và tùy thuộc vào thành phần nước thải được sản xuất. Hãy nhớ Quy tắc tỷ lệ vàng sản phẩm BFL (rule of Golden ratios of BFL products). 
♦ Vi sinh vật hoạt động dưới điều kiện hiếu khí và kỵ khí tùy nghi.
 
Một khía cạnh cho hệ thống xử lý nước thải tập trung mới bắt đầu khởi động chính là lượng sinh khối của vi sinh tự nhiên và thường các nhà vận hành bỏ qua. Trong nhiều trường hợp hoạt động sinh học trong hệ thống của nhà máy phải được hoàn thành trong một thời gian ngắn vì do tiến độ xây dựng hệ thống bị trậm trễ. Những  trường hợp như vậy, điều quan trọng là cần có một lượng vi sinh tạo sinh khối phải lành mạnh và đạt hiệu quả càng nhanh càng tốt.
 
 
Giải pháp truyền thống để khởi động hệ thống mới của nước thải tập trung là sử dụng bùn nhập từ các nhà máy khác.
Tuy nhiên giải pháp truyền thống này có nhiều hạn chế vì chi phí vận chuyển bùn, tính an toàn sức khoẻ, tính thích nghi và thành phần bùn. Nhiều trường hợp chất lượng bùn sinh khối không tốt sẽ làm ảnh hưởng lớn  đến hệ thống mới của nhà máy.
 

 

Lợi ích khi sử dụng sản phẩm BFL 4000SU trong những trường hợp sau:
* Khởi động hệ thống mới
* Hệ thống hoạt động không ổn định
* Hệ thống hoạt động quá tải
* Bể bị giảm lượng bùn sinh học (sludge reduction)
* Phục hồi hệ thống bị “sốc”
* Nuôi cấy lại lượng vi sinh.
* Loại bỏ BOD kém
 

 

Nhà sản xuất BioFuture đã khai thác được sức mạnh của công nghệ sinh học môi trường để nhanh chóng thiết lập lượng sinh khối làm giảm các thành phần hữu cơ của nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải tập trung. Sản phẩm vi sinh BFL4000SU là loại vi sinh vật tự nhiên, không gây độc hại. Vi sinh tự nhiên này làm giảm các thành phần hữu cơ và tạo ra CO2 và H2O một cách có hiệu quả cao, phù hợp với môi trường.
 
BFL 4000SU là gì?
BFL 4000SU là sự kết hợp và chọn lọc cẩn thận các vi sinh vật tự nhiên, các vi sinh vật có khả năng làm giảm các chất hữu cơ một các hiệu quả trong hệ thống nước thải tập trung. Tính  đa dạng của các chủng loại được lựa chọn đặc biệt cho khả năng sản xuất hàng loạt các enzyme cần thiết làm giảm chất hữu cơ hoàn toàn. Những chủng loại này sinh sản với tốc độ nhanh, chúng nhanh chóng thiết lập và chiếm hầu hết ở mật độ bể sinh học.
 
Sản phẩm chứa các chủng vi sinh có khả năng tạo sợi bông tốt làm ổn định và cho nước thải đầu ra sạch và tốt. Điều này giúp sản sinh ra bùn sinh học có tính khử nước và làm ổn định tốt hệ thống bể.
 
Trong những trường hợp hệ thống bị “sốc” hoặc cần nuôi cấy lại vi sinh, chủng loại vi sinh của sản phẩm BFL 4000SU thì hài hoà với chủng loại vi sinh hiện tại của hệ thống và gia tăng hiệu suất toàn diện vì vậy  nhà máy vận hành  và khôi phục sự cố nhanh chóng.
 
Các loại hệ thống xử lý nước thải, chế phẩm BFL 4000SU được sử dụng bao gồm:
* Bùn hoạt tính
* Hồ, bể hiếu khí
* Hệ thống mương, cống bị ô xy hóa
* Màng lọc sinh học (Membrane BioReactors)
* Nhà máy xử lý nước thải cục bộ (package treatment plant)
* Bể lọc sinh học (Trickling filters)
* BAFF/SAF
* SBR’s
* RBC’s
 
Sản phẩm BFL 4000SU được dùng chung với chuỗi sản phẩm BFL 4000 Series để xử lý nhiều sự cố cùng một lúc cho một ứng dụng cụ thể (once-through solutions) trong hệ thống bể và tùy thuộc vào thành phần nước thải được sản xuất. Hãy nhớ Quy tắc tỷ lệ vàng sản phẩm BFL (rule of Golden ratios of BFL products).
 
 
Các chủng vi sinh vật được sản xuất trong môi trường cấy thuần khiết, thu hoạch, ổn định với chất nền là ngũ cốc và pha trộn với nhau để sản xuất sản phẩm cuối cùng. Kiểm tra chuyên sâu được tiến hành trong suốt quá trình để đảm bảo độ tinh khiết và chất lượng của sản phẩm.
 
Hướng dẫn sử dụng:
Chế phẩm vi sinh đã hydrat hóa được cho ngay lập tức ở phía trước khu vực sục khí của hệ thống xử lý ví dụ như cho vào vị trí đường ống dẫn nước, trạm bơm hoặc đường hồi lưu của bùn.
 
 
Mỗi một ứng dụng khác nhau có đặc điểm khác nhau, điều quan trọng là việc xác định cơ địa hệ thống trước khi quyết định liều lượng sử dụng.
Bộ phận kỹ thuật chúng tôi sẽ cung cấp, hỗ trợ việc đánh giá cơ địa hệ thống và lên kế hoạch xử lý.
 
Đặc điểm sản phẩm:
* Dạng khô, vi khuẩn tự nhiên không gây độc.
* Vi sinh vật được ổn định trong chất nền là ngũ cốc.
* Vi sinh thích nghi ở nhiệt độ: 5 — 45 độ C
* Chủng vi sinh vật: vi sinh tự nhiên không bị biến đổi gene. Nằm trong nhóm I theo quy định WHO và EU
* Salmonella/Shigella: âm tính (không phát hiện)
* Dạng bột, hòa tan trong nước.
* Bảo quản ở nhiệt độ 0 — 40 độ C
* Hạn sử dụng (tối thiểu): 2 năm.
 
Đặc tính hoạt động của sản phẩm:
* Sản sinh enzyme mạnh có khả năng oxy hóa các hợp chất của hữu cơ trong hệ thống nước thải công nghiệp của các nhà máy nước thải tập trung Vi sinh vật hoạt động dưới điều kiện hiếu khí và kị khí tùy nghi.
* Độ pH: 5.0—9.0
* Sản xuất tại Ireland, EU.
* Trọng lượng: 5, 10, và 20kg/thùng